Những thuật ngữ cơ bản trong bóng rổ bạn cần phải biết

Với những người mới bước vào thế giới bóng rổ, việc đầu tiên bạn cần làm là hiểu chính xác những thuật ngữ của môn thể thao này. Cùng khám phá một số thuật ngữ cơ bản luôn được sử dụng trong bóng rổ nhé.

0
1308

Trong thi đấu

– Rebound: Tranh bóng bật bảng

– 3-pointer: Người chuyên ném 3 điểm

– Box out: Cản không cho đối phươg đến gần rổ

– Lays-up: Lên rổ

– Go over the back: Kỹ thuật đưa bóng qua lưng

– Turnover: Mất bóng

– One-point game: Trận đấu chỉ chênh lệch 1 điểm

– Allay-op: Nhảy lên bắt bóng và cho luôn vào rổ

– Inbound: Bóng trong sân

– Starting at centre: Vị trí trung phong

– Starting point guard: Hậu vệ kiểm soát bóng

– Starting shooting guard: Tiền vệ chuyên ghi điểm

Các vị trí

– C: Center: Trung phong

– PF: Power Forward: Trung phong phụ/tiền vệ chính

– SF: Small Forward: Tiền vệ phụ

– SG: Shooting Guard: Hậu vệ ghi điểm

– PG: Point Guard: Hậu vệ dẫn bóng

2 loại hình phòng thủ phổ biến nhất là: Man-to-man defense: Phòng thủ 1 kèm 1 zone defense: Phòng thủ khu vực

Các lỗi/luật

– Traveling violation: Lỗi chạy bước

– Double dribbling: 2 bóng

– Backcourt violation: Lỗi dẫn bóng về sân

– 3 seconds violation: Lỗi 3 giây (đứng quá 3s trong khu vực hình thang dưới rổ)

– 5s violation: Lỗi 5s (ôm bóng quá 5s mà không dập bóng)

– 8s violation: Lỗi 8s (dẫn bóng bên phần sân của mình quá 8s)

– 24s violation/shooting time: Lỗi 24s (dẫn/giữ bóng quá 24s mà không ném)

– Personal foul: Lỗi cá nhân

– Team foul: Lỗi đồng đội (với NBA là 6 lỗi, và các giải khác, bình thường là 5 lỗi; sau đó với bất kỳ lỗi nào, đối phương đều được ném phạt)

– Technical foul: Lỗi kỹ thuật/cố ý phạm lỗi (1 lỗi nặng sẽ được tính = 2 lỗi bình thường – personal foul, khi cầu thủ có những hành vi quá khích trên sân)

– Fouled out: Ra khỏi sân (khi đã phạm 5/6 lỗi thường – tùy quy định)

– Free throw: Ném tự do/ném phạt (khi cầu thủ bị lỗi trong tư thế tấn công rổ sẽ được ném phạt – 1 trái ném phạt chỉ tính 1 điểm)

Cách chơi

– Jump shot: Ném rổ

– Fade away: Ném ngửa người về sau

– Hook shot: Giơ cao và ném bằng 1 tay

– Layup: Lên rổ

– Dunk/Slam dunk: Úp rổ

– Alley-oop: Nhận đường chuyền trên không và ghi điểm (trực tiếp, cũng trên không)

– Miss shot: Ném trượt (nhưng chạm vành rổ hoặc bảng)

– Air ball: Ném trượt hoàn toàn

– Bribble/dribbling: Dẫn bóng

– Rebound: Bắt bóng bật bảng

– Block/Block shot: Chắn bóng trên không

– Steal: Cướp bóng

– Pass: Chuyền

– Assistance/Assist: Hỗ trợ – pha chuyền bóng khi ngay sau khi nhận bóng của đồng đội, cầu thủ nhận bóng ghi được điểm – cú chuyền đó được gọi là 1 pha hỗ trợ.

– Direct pass/Chest pass: Chuyền thẳng vào ngực

– Bounce pass: Chuyền đập đất

– Overhead pass: Chuyền bóng qua đầu cầu thủ phòng ngự

– Outlet pass: Sau khi đội phòng thủ bắt được bóng (rebound) pha chuyền bóng ngay sau được gọi là outlet pass

– No look pass:

Một số thuật ngữ khác

– Three-point play: Khi bị phạm lỗi trong tư thế tấn công trong khu vực 2 điểm mà pha bóng vẫn thành công, cầu thủ đc ném phạt và cũng thành công. 2 điểm ăn + 1 điểm ném phạt.

– Four-point play: Cũng giống như vậy nhưng trong trường hợp ném 3 điểm. Trường hợp này rất hiếm khi xảy ra

– Spin move: Cách xoay người để thoát khỏi đối phương

– Crossover Dribble: Kỹ thuật thoát khỏi đối phương khi chuyển hướng đập bóng từ trái sang phải hoặc ngược lại

– Behind the Back & Under the Legs Crossover: Kỹ thuật đập bóng qua sau lưng và qua háng/2 chân

 

Theo bongro123

>> Cách lựa chọn một quả bóng rổ chất lượng

TuyetNhungSports chuyên phân phối các loại bóng rổ Spalding chính hãng, bạn có thể lựa chọn và đặt hàng ngay tại : tuyetnhungsports.com.vn